Tõlge "mõõka" Vietnami keel:


  Sõnastik Eesti-Vietnami

Ads

  Näited (Välised allikad, ei vaadatud)

Mõõka
Dạ thưa dùng kiếm.
Murtud Mõõka
Tàn Kiếm.
Seitse mõõka?
7 cây kiếm ư?
Danny Boy kutsub Mõõka.
Nhóc Danny gọi Broadsword.
Danny Boy kutsub Mõõka.
Nhóc Danny gọi Broadsword. Hết.
Deemon kannab üheksateralist mõõka.
Con ác quỷ sẽ mang một thanh gươm chín lưỡi.
Ma tulin tooma mõõka.
Ta tới để đem lại một thanh gươm.
Miks ta mõõka vajab?
Tại sao nó lại cầm dao?
Sa oled mõõka kiindunud?
Người thích đấu kiếm à?
Ma tunnen ta mõõka.
Tớ có thể cảm thấy lưỡi kiếm của hắn.
Ta nina meenutab mõõka.
Một con cá có mũi như kiếm.
Tohin ma mõõka vaadata?
Cho xem thanh kiếm được không?
Mul pole tegelikult mõõka.
La o nhi .
Kui kasutaksin mõõka, tapaksin su.
Không ích lợi gì. Anh không thấy sao?
Vaatame siis seda sinu mõõka.
Đưa thanh kiếm của mi đây.
Mõned võtted vajavad siiski mõõka.
Tuy nhiên một số thế phải dùng đến kiếm.
Sauron pole Elendili mõõka unustanud.
Sauron sẽ không thể quên lưỡi kiếm Elendil.
Siis pakun sulle seda mõõka.
Ta đưa ông thanh gươm này.
Tõeline samurai kasutab oma mõõka!
Một samurai thứ thiệt sẽ dùng kiếm.
Ma pole iial... omanud mõõka.
Tôi không có... Lâu nay tôi không hề có kiếm.
Kas sa oskad mõõka kasutada?
Em biết dùng kiếm chứ? Vâng.
Täiesti uut Hattori Hanzo mõõka.
1 thanh kiếm Hanzo.
Ma imetlesin just su mõõka.
Anh đang xem kiếm của em.
Ära hoia kunagi mõõka madalal.
Đừng bao giờ đánh ở tư hế thấp.
Hoia oma mõõka kõrgel, niimoodi.
Đánh ở tư thế cao, như thế này.
Me tulistame Seitset Mõõka kahuritest.
Co le hă n đoa n đươ c y đô cu a chu ng ta.
Seitse Mõõka teavad juba sellest.
Toa n quân se lao xuô ng nu i ma chê t. Đa pha i ngươ i đi chưa?
Hiinlased arvavad, et britid ihuvad mõõka.
Người Hoa sẽ nghĩ rằng người Anh đe dọa chiến tranh.
Kas valitseja Yu on mõõka näinud?
Ngọc đại nhân đã nhìn thấy kiếm?
Kas sa tahad mind või mõõka?
Anh muốn tôi hay muốn kiếm?
Tema usaldus sinu mõõka oli erakordne
Ta quả không ngờ, y tin tưởng tuyệt đối ở ngươi như vậy.
Mõista mõõka, mõista vaatajaid, mõista vaenlast.
Bận tâm về thanh gươm, bận tâm về người xem, bận tâm về kẻ địch.
Et lahutada Lendavat Lund ja Murtud Mõõka
Nên... để chia cách Phi Tuyết và Tàn Kiếm...
Kuidas sa julged näidata mõõka tema juuresolekul!
Sao ngươi dám chỉa gươm trước mặt Người?
Ja igaüks on saanud tunda minu mõõka.
Mỗi kẻ trong số chúng đều đã được nếm mùi vị mũi kiếm của tao rồi.
Ja tõime kaasa Seitse Mõõka Taevaselt mäelt.
Tôi và Tiểu Võ đi tìm cứu binh. Chúng tôi lên Thiên Sơn mời Thất Kiếm đến đây.
Mitte igaühele ei anta Taevase Mäe Mõõka.
Kiếm của Thiên sơn không phải ai cũng sử dụng được.
Han, sinu mõõka võib neil vaja minna.
Tôi không thê bo rơi cô đươ c.
Sa oled esimene, kes mu mõõka täna maitseb.
Ngươi là người đầu tiên nếm lưỡi gươm của ta.
Palkan sõduri mõõka testima? Tee nagu ma ütlen!
Thuê một ronin chỉ để thử một thanh kiếm sao?
Ainult üks mees käsitleb mõõka paremini kui sina.
Chỉ duy nhất 1 người dùng kiếm giỏi hơn ngươi.
Kuna kannad Godfrey mõõka, pidid sa teda tundma.
Vì anh mang kiếm của Godfrey, anh hẳn biết ông ấy.
See, kes on kapuutsiga ja valdab suurepäraselt mõõka?
Tôi biê t huynh â y thi ch cô lă m.
Kui valdad seda mõõka täiuslikult, siis tuled tagasi.
Rô i đây ho se trơ tha nh ngươ i cu a Vo Thôn Trang.
Ta hoiab oma mõõka nagu kardaks enam mitte ärgata...
Anh ta nắm thanh kiếm của mình như thể sợ rằng sẽ ngủ luôn vậy